Định nghĩa luật tích cực/ positive law
Định nghĩa luật tích cực/ positive law
Định nghĩa luật tích cực:
Luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thiết lập hoặc công nhận.
Ví dụ: trong văn bản tiếng Anh có dùng như sau:
In his time, human positive law was understood as that which depended solely on the will of legislators.
(nghĩa là) Vào thời của ông, luật tích cực của con người được hiểu là luật chỉ phụ thuộc vào ý chí của các nhà lập pháp.
— Alejandro Chafuen, Forbes, 10 Dec. 2021
Các luật luôn được cơ quan lập pháp ban hành ạ
Trả lờiXóanhư em nhớ về positive law và negative law trong môn Học thuyết chính trị pháp lý
( diễn giải 4 nguyên tắc cơ bản của pháp luật)
Positive law obligates people on what they must do, if they fail to perform specific things they have violated the law (buộc công dân thực hiện những gì họ phải làm, nếu họ không thực hiện những điều đó thì họ vi phạm pháp luật)
Negative law obligates people on what they are not allowed to do; everything outside of that restriction is permissible. (buộc công dân tuân theo những quy định về những gì họ không được phép làm; mọi thứ bên ngoài hạn chế đó đều được phép ) (tức công dân được làm những gì pháp luật không cấm )